Thủ tục: Khám Giám định y khoa xác định mức độ khuyết tật
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Giám định Y khoa tiếp nhận Giấy giới thiệu và Biên bản họp xét khuyết tật của Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường nơi đối tượng cư trú chuyển đến.
Bước 2 : Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa có trách nhiệm xem xét hồ sơ và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian quy định của pháp luật.
- Nếu hồ sơ khám GĐYK không đúng, không đủ theo quy định thì yêu cầu sửa đổi bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Sau 05 ngày làm việc nếu hồ sơ không đúng, không đủ, Trung tâm giám định y khoa trả lại hồ sơ khám GĐYK cho tổ chức giới thiệu là Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường.
Bước 3 : Các đối tượng đến khám giám định, làm các xét nghiệm và khám chuyên khoa cần thiết theo chỉ định của Bác sỹ thụ lý hồ sơ.
Bước 4 : Cơ quan thường trực Hội đồng Giám định Y khoa mời đối tượng tới Hội đồng Giám định Y khoa để thực chứng tại Hội đồng, nghe kết quả khám giám định và kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa.
Hội đồng GĐYK có kết luận, cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y khoa và trả kết quả cho Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường.
- Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Giám định Y khoa .
- Thành phần, số lượng hồ sơ :
I. Hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ khám giám định đối với trường hợp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật bao gồm:
a) Giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường(sau đây gọi tắt là UBND xã) nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng cư trú.
b) Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, trong biên bản ghi rõ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật (bản sao Biên bản).
Trường hợp đối tượng sống ở Trung tâm nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận, trong giấy xác nhận ghi rõ họ tên, tuổi, dán ảnh đối tượng, đóng dấu giáp lai của Trung tâm và Trung tâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó.
c) Bản sao công chứng các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh, tật: Giấy ra viện, giấy phẫu thuật và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
d) Biên bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng Giám định y khoa lần gần nhất (nếu có).
đ) Căn cước/ CCCD/ Số định danh cá nhân (Mã định danh)/ Giấy khai sinh (Bản sao).
* Lưu ý: Đối với các trường hợp mắc bệnh ung thư thì bắt buộc phải có kết quả trả lời giải phẫu bệnh riêng và tóm tắt bệnh án.
e) 05 ảnh 4 x 6 nền trắng.
2. Trường hợp người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, hồ sơ khám giám định gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy giới thiệu của UBND xã nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, trong giấy giới thiệu ghi rõ người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng đang cư trú.
b) Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (bản sao Biên bản).
c) Các giấy tờ theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản 1 Điều này.
d) Giấy kiến nghị của người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật về kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
đ) Căn cước/ CCCD/ Số định danh cá nhân (Mã định danh)/ Giấy khai sinh (Bản sao).
e) 01 ảnh 4 x 6.
3. Trường hợp có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác, hồ sơ khám giám định gồm các giấy tờ sau:
a) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác thể hiện qua biên bản, giấy kiến nghị, ảnh chụp, băng ghi âm hoặc các hình thức thể hiện khác.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết :
Thực hiện khám giám định cho đối tượng và ban hành Biên bản khám GĐYK trong thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện khám giám định : Cá nhân
- Cơ quan thực hiện khám giám định : Hội đồng Giám định Y khoa
- Kết quả thực hiện khám giám định : Biên bản giám định Y khoa
- Lệ phí : Do ngân sách nhà nước chi trả thực hiện theo Quy định tại Khoản 2. Điều 2 của Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
1. Giấy giới thiệu khám giám định xác định mức độ khuyết tật của UBND xã, phường nơi đối tượng cư trú; Trong trường hợp người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, thì kèm theo Giấy kiến nghị của người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật về kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
2. Biên bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xã, phường (Bản sao).
- Yêu cầu, điều kiện khám giám định : Không.
- Căn cứ pháp lý của Quy trình khám giám định :
1. Luật người Khuyết tật đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010.
2. Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Liên Bộ Y tế - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định Y khoa thực hiện.
3.Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa.
(Đính kèm Giấy giới thiệu và Biên bản họp xét khuyết tật)
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG………………………..
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Số:……../GGT | ……………, ngày ……tháng …….năm …… |
Ủy ban nhân dân xã, phường ……………………….. trân trọng giới thiệu:
Ông/Bà:……………………......Năm sinh:…………….
Số CCCD:…………………., Ngày cấp:……………., Nơi cấp:..........
…………………………………………………………………………..
Nguyên quán:………………………………………………………….
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………………………………………
Đến hội đồng Giám định y khoa thành phố Cần thơ
Về việc: Khám giám định khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tại địa phương không đưa ra được kết luận về độ khuyết tật (hay người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật).
Đề nghị Hội đồng giám định Y khoa thành phố Cần Thơ khám giám định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với ông/bà …………………………… để làm căn cứ xét xác nhận khuyết tật và các chế độ hiện hành có liên quan.
Giấy này có giá trị đến hết ngày ….. tháng …… năm 20…… ./.
(Đính kèm biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ; các giấy tờ điều trị bệnh, tật )
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT. |
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
HỌP KẾT LUẬN DẠNG KHUYẾT TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
I. Thời gian, địa điểm
Hôm nay, vào hồi ....giờ....ngày ....tháng……năm…………. tại ………………………………..
II. Thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. Ông (bà)……………………………………….Chủ tịch Hội đồng, chủ trì;
2. Ông (bà)……………………………………….... Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội, thư ký;
3. Ông (bà)……………………………………….Trạm trưởng trạm y tế cấp xã, thành viên;
4. Ông (bà)……………………………………….Chủ tịch (hoặc phó) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Việt Nam, thành viên;
5. Ông (bà)………………………………………..Chủ tịch (hoặc phó) Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, thành viên;
6. Ông (bà)………………………………………..Bí thư (hoặc phó) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thành viên;
7. Ông (bà)………………………………………..Chủ tịch (hoặc phó) Hội Cựu chiến binh, thành viên;
8. Ông (bà)………………………………………..Đại diện tổ chức của người khuyết tật, thành viên.
III. Nội dung.
1. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật cho Ông (bà)……………………………….
Giới tính:………………….Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………….
Hiện có hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện nay ……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………..
2. Hội đồng quan sát, phỏng vấn người được xác định mức độ khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
3. Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội báo cáo kết quả thu thập thông tin Phiếu xác định mức độ khuyết tật.
4. Ý kiến của các thành viên dự họp (Ghi chi tiết): ……………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
5. Kết quả biểu quyết
Nội dung biểu quyết | Số ý kiến đồng ý |
1. Dạng khuyết tật | |
Vận động | |
Nghe, nói | |
Nhìn | |
Thần kinh, tâm thần | |
Trí tuệ | |
Khác | |
2. Mức độ khuyết tật | |
Đặc biệt nặng | |
Nặng | |
Nhẹ | |
3. Không khuyết tật | |
4. Không đưa ra được kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật |
6. Kết luận
Hội đồng thống nhất kết luận như sau:
□ Dạng khuyết tật (ghi rõ): ………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
□ Mức độ khuyết tật (ghi rõ):………………………………………………………………………
□ Không khuyết tật: ………………………………………………………………………………..
□ Không đưa ra được kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật: ……………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Cuộc họp kết thúc hồi ………giờ……..ngày ...tháng……..năm………
Biên bản này được lập thành 03 bản, 01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản gửi Chủ tịch UBND xã, 01 bản lưu.
THƯ KÝ | CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Quyết định 1003/QĐ-BYT 2019 về Mẫu Hồ sơ Khám giám định y khoa
Viêm não mô cầu: Chủ động phòng bệnh - phát hiện sớm - điều trị kịp thời
Cần Thơ tăng cường giám sát, chủ động phòng chống bệnh do vi rút Hanta
Cần Thơ: Kiện toàn hệ thống y tế cơ sở, thúc đẩy chuyển đổi số
Thông tư 25/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 Quy định chi tiết thi hành Luật BHXH, Luật An toàn VSLĐ về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh